Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ ba, ngày 19 tháng 11 năm 2019
English
a A
Ngày 01/02/2014-09:56:00 AM
Chỉ tiêu kế hoạch
1. Chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2017

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng khoảng 6,7%.

Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 6 - 7%.

Tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu khoảng 3,5%.

Tốc độ tăng giá tiêu dùng bình quân khoảng 4%.

Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 31,5% GDP.

Tỷ suất tiêu hao năng lượng trên một đơn vị GDP giảm 1,5%.

Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giảm 1 - 1,5%, riêng các huyện nghèo giảm 4%.

Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55 - 57%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 03 tháng trở lên có chứng chỉ đạt 22,5%.

Số giường bệnh trên một vạn dân đạt 25,5 giường (không tính giường trạm y tế xã).

Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 82,2%.

Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường là 87%.

Tỷ lệ che phủ rừng đạt 41,45%.

2. Chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2016

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng khoảng 6,7%

Kim ngạch xuất khẩu tăng khoảng 10%.

Tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu dưới 5%

Tốc độ tăng giá tiêu dùng (CPI) dưới 5%

Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 31% GDP.

Tỷ lệ hộ nghèo giảm giảm 1,3-1,5% riêng huyện nghèo giảm 4%

Tỷ suất tiêu hao năng lượng trên một đơn vị GDP giảm 1,5% so với năm 2015

Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 53%

Số giường bệnh trên một vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 24,5 giường

Tỷ lệ dân số tham giao bảo hiểm y tế là 76%

Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 85%.

Tỷ lệ che phủ rừng đạt 41%.

3. Chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2015

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng khoảng 6,2%.

Kim ngạch xuất khẩu tăng khoảng 10%.

Tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu khoảng 5%.

Tốc độ tăng giá tiêu dùng (CPI) khoảng 5%.

Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 30%-32% GDP.

Tỷ lệ hộ nghèo giảm 1,7% - 2%, riêng các huyện nghèo giảm 4%.

Tạo việc làm cho khoảng 1, 6 triệu lao động.

Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%.

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm xuống dưới 15%.

Số giường bệnh trên một vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 23,5 giường.

Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 90%.

Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 82%.

Tỷ lệ che phủ rừng đạt 42%.

4. Chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2014
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng khoảng 5,8%.
Kim ngạch xuất khẩu tăng khoảng 10%.
Tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu khoảng 6%.
Bội chi ngân sách Nhà nước không quá 5,3% GDP.
Tốc độ tăng giá tiêu dùng (CPI) khoảng 7%.
Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 30% GDP.
Tỷ lệ hộ nghèo giảm 1,7% - 2%, riêng các huyện nghèo giảm 4%.
Tạo việc làm cho khoảng 1, 6 triệu lao động.
Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 52%.
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm xuống dưới 15,5%.
Số giường bệnh trên một vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 22,5 giường.
Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 85%.
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 80%.
Tỷ lệ che phủ rừng đạt 41,5%.

5. Chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2013

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng khoảng 5,5%.

Kim ngạch xuất khẩu tăng khoảng 10%.

Tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu khoảng 8%.

Bội chi ngân sách Nhà nước không quá 4,8% GDP.

Tốc độ tăng giá tiêu dùng (CPI) khoảng 8%.

Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 30% GDP.

Tỷ lệ hộ nghèo giảm 2%, riêng các huyện nghèo giảm 4%.

Tạo việc làm cho khoảng 1, 6 triệu lao động.

Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 49%.

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm xuống dưới 16%.

Số giường bệnh trên một vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 22 giường.

Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 84%.

Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 75%.

Tỷ lệ che phủ rừng đạt 40,7%.

6. Chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2012

Tăng trưởng GDP năm 2012 ở mức khoảng 6% - 6,5%. Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 13%. Nhập siêu khoảng 11% - 12% trên tổng kim ngạch xuất khẩu. Trong điều kiện cho phép, phấn đấu giảm nhập siêu xuống dưới 10% tổng kim ngạch xuất khẩu.

Bội chi ngân sách phấn đấu dưới 4,8% GDP. Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển xã hội khoảng 33,5% GDP. Chỉ số giá tiêu dùng tăng dưới 10%.

Các chỉ tiêu về xã hội: Tạo khoảng 1,6 triệu việc làm. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị khoảng 4%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo trong tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế đạt đạt 46%. Tỷ lệ hộ nghèo giảm 2%, riêng ở các huyện nghèo giảm 4%. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng dưới 16,6 %. Số giường bệnh trên 1 vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 21,5 giường.

Về chỉ tiêu môi trường: Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 79%. Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 70%. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 41%.

7. Chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015

a) Các chỉ tiêu kinh tế

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân 5 năm tăng khoảng 6,5%-7%.

Tỷ trọng đầu tư toàn xã hội 5 năm 2011-2015 khoảng 33,5%-35% GDP.

Giảm dần nhập siêu từ năm 2012 và phấn đấu ở mức dưới 10% kim ngạch xuất khẩu vào năm 2015.

Bội chi ngân sách nhà nước đạt dưới 4,5% vào năm 2015 (tính cả trái phiếu Chính phủ).

Giảm tiêu tốn năng lượng tính trên GDP từ 2,5% đến 3%/năm.

Tỷ trọng sản phẩm công nghệ cao đạt khoảng 30% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp; tỷ lệ đổi mới công nghệ đạt 13%/năm.

Năng suất lao động xã hội đến năm 2015 tăng 29%-32% so với năm 2010.

Tỷ lệ huy động thuế và phí vào ngân sách không quá 22%-23% GDP/năm.

Nợ công đến năm 2015 không quá 65% GDP, dư nợ của Chính phủ không quá 50% GDP, dư nợ quốc gia không quá 50% GDP.

Chỉ số giá tiêu dùng tăng khoảng 5%-7% vào năm 2015.

b) Các chỉ tiêu xã hội

Số lao động được tạo việc làm 5 năm là 8 triệu người.

Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi khu vực thành thị đến năm 2015 dưới 4%.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo trong tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế đạt 55% vào năm 2015.

Thu nhập thực tế của dân cư đến năm 2015 gấp 2-2,5 lần so với năm 2010.

Giảm hộ nghèo nhanh và bền vững, tỷ lệ giảm bình quân 2%/năm và giảm bình quân 4%/năm đối với các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn.

Diện tích nhà ở bình quân đến năm 2015 đạt mức 22 m2 sàn/người, trong đó: diện tích sàn nhà ở bình quân đô thị đạt mức 26 m2 sàn/người.

Tốc độ phát triển dân số đến năm 2015 khoảng 1%.

Ðến năm 2015 đạt 8 bác sĩ và 23 giường bệnh (không tính giường trạm y tế xã) trên 1 vạn dân.

c) Các chỉ tiêu môi trường

Tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2015 đạt khoảng 42%-43%.

Ðến năm 2015 tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 85%.

8. Chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2011

a) Các chỉ tiêu kinh tế:

- Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 7-7,5% so với năm 2010.

- Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 10% so với năm 2010. Nhập siêu không vượt quá 18% kim ngạch xuất khẩu.

- Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bằng khoảng 40% GDP.

- Chỉ số giá tiêu dùng tăng không quá 7%.
b) Các chỉ tiêu xã hội:

- Tuyển mới đại học, cao đẳng tăng 6,5%; trung cấp chuyên nghiệp tăng 10%; cao đẳng nghề và trung cấp nghề tăng 16,5%.

- Mức giảm tỷ lệ sinh 0,2‰.

- Tạo việc làm cho 1,6 triệu lao động, trong đó đưa 8,7 vạn lao động đi làm việc ở nước ngoài.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo 2% theo chuẩn nghèo mới; riêng 62 huyện nghèo giảm 4%.

- 4% số xã đạt các tiêu chí nông thôn mới.

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống 17,3%.

- Số giường bệnh trên 1 vạn dân: 21 giường (không bao gồm giường bệnh của trạm y tế cấp xã).

- Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đầu người: 19m2.

c) Các chỉ tiêu môi trường:

- Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 86%.

- Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch: 78%.

- Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý: 69%.

- Tỷ lệ chất thải rắn y tế được xử lý: 82%.

- Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường: 55%.

- Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom: 83%
- Tỷ lệ che phủ rừng: 40%.

9. Chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2010

a) Các chỉ tiêu kinh tế:

- Tổngsản phẩm trong nước (GDP) tăng khoảng 6,5%.

Giá trị tăng thêm khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng khoảng 2,8%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng khoảng 7%; khu vực dịch vụ tăng khoảng 7,5% so với năm 2009.

- Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng trên 6% so với năm 2009.

- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bằng khoảng 41% GDP.

- Chỉ số giá tiêu dùng tăng không quá 7%.
b) Các chỉ tiêu xã hội:
- Số tỉnh đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở: 63 tỉnh.

- Tuyển mới đại học, cao đẳng tăng 12%; trung cấp chuyên nghiệp tăng 15%; cao đẳng nghề và trung cấp nghề tăng 17%.

- Mức giảm tỷ lệ sinh 0,2%o.

- Tạo việc làm cho khoảng 1,6 triệu lao động, trong đó đưa 8,5 vạn lao động đi làm việc ở nước ngoài.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10%.

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống 18%.

- Số giường bệnh trên 1 vạn dân là 27,5 giường.

- Diện tích nhà ở đô thị bình quân đầu người là 13,5 m2.

c) Các chỉ tiêu môi trường:

- Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh: 83%. Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch: 84%.

- Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý: 70%.

- Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom: 85%.
- Tỷ lệ chất thải rắn y tế được xử lý: 80%.

- Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường: 45%.

- Tỷ lệ che phủ rừng: 40%.

Cổng thông tin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư

    Tổng số lượt xem: 5425
  •  

Đánh giá

(Di chuột vào ngôi sao để chọn điểm)
  
Cổng thông tin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bản quyền thuộc về Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Địa chỉ: 6B Hoàng Diệu, Ba Đình, Hà Nội - ĐT: 080.43485; Phòng Hành chính - Văn phòng Bộ: 024.38455298; Fax: 024.38234453.
Trưởng Ban Biên tập: Nguyễn Như Sơn – Giám đốc Trung tâm Tin học; Email: banbientap@mpi.gov.vn
Ghi rõ nguồn Cổng thông tin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư (www.mpi.gov.vn) khi trích dẫn lại tin từ địa chỉ này.