Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ năm, ngày 20 tháng 2 năm 2020
English
a A
Ngày 23/12/2017-09:08:00 AM
Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Vụ Kinh tế đối ngoại
Quyết định số 1896/QĐ-BKHĐT ngày 22/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 1. Vị trí và chức năng

Vụ Kinh tế đối ngoại là đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng tổng hợp kinh tế đối ngoại, quản lý nhà nước về vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi, viện trợ phi chính phủ nước ngoài, quan hệ đối ngoại với các đối tác nước ngoài, thực hiện nhiệm vụ hợp tác phát triển kinh tế - xã hội với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào và Vương quốc Cam-pu-chia, hội nhập kinh tế quốc tế, Chương trình hợp tác kinh tế Tiểu vùng Mê Công mở rộng (GMS), các sáng kiến hợp tác khu vực khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

Điều 2. Nhiệm vụ

1. Nghiên cứu, tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội trong phạm vi cả nước, quy hoạch vùng lãnh thổ, kế hoạch 5 năm và hằng năm về những nội dung liên quan tới lĩnh vực kinh tế đối ngoại, bao gồm: kinh tế đối ngoại tổng hợp, vốn ODA, vốn vay ưu đãi và viện trợ phi chính phủ nước ngoài.

2. Nghiên cứu, tham gia xây dựng chiến lược, kế hoạch hợp tác giữa Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia, hội nhập kinh tế quốc tế, Chương trình hợp tác kinh tế Tiểu vùng Mê Công mở rộng (GMS), các sáng kiến hợp tác khác.

3. Chủ trì soạn thảo định hướng, chiến lược trong lĩnh vực hợp tác phát triển; soạn thảo và hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực kinh tế đối ngoại được giao, bao gồm quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi viện trợ phi chính phủ nước ngoài và các lĩnh vực liên quan khác.

4. Phối hợp với các Bộ, ngành, các đơn vị liên quan trong Bộ tổng hợp kinh tế đối ngoại phục vụ lãnh đạo Bộ, Chính phủ và các cơ quan cấp trên.

5. Làm đầu mối trong việc thu hút, điều phối, quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi:

a) Chủ trì soạn thảo để Bộ trình Chính phủ chiến lược, chính sách, định hướng thu hút và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi.

b) Chủ trì việc chuẩn bị nội dung, tổ chức vận động và điều phối các nguồn vốn ODA, vốn ưu đãi phù hợp với chiến lược, định hướng thu hút và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi.

c) Chủ trì việc chuẩn bị nội dung và tiến hành đàm phán điều ước quốc tế khung về vốn ODA, vốn vay ưu đãi; báo cáo Lãnh đạo Bộ trình Chính phủ việc ký kết các điều ước quốc tế khung về ODA, vốn vay ưu đãi và điều ước quốc tế cụ thể về ODA không hoàn lại theo quy định của pháp luật; báo cáo Lãnh đạo Bộ trình Thủ tướng Chính phủ về việc ký kết thỏa thuận quốc tế về vốn ODA, viện trợ không hoàn lại theo thẩm quyền.

d) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan lựa chọn Đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định hiện hành, báo cáo Lãnh đạo Bộ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định; và báo cáo Lãnh đạo Bộ thông báo bằng văn bản cho cơ quan chủ quản quyết định về Đề xuất chương trình, dự án của Thủ tướng chính phủ cho phép triển khai lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.

đ) Hướng dẫn các cơ quan chủ quản xây dựng, trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định chủ trương đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi.

e) Đầu mối phối hợp với Bộ Tài chính xác định cơ chế tài chính trong nước sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát hoặc cho vay lại; phối hợp với Bộ Tài chính xác định điều kiện cho vay lại đối với các chương trình, dự án vốn ODA và vốn vay ưu đãi.

g) Chủ trì rà soát, tổng hợp, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi báo cáo Lãnh đạo Bộ để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

h) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trong Bộ phụ trách ngành, lĩnh vực, chương trình thẩm định chủ trương đầu tư các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, trừ các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo quy định của pháp luật.

i) Chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các chương trình, dự án theo thẩm quyền.

k) Chủ trì thẩm định để Lãnh đạo Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt văn kiện chương trình, dự án ODA hỗ trợ kỹ thuật thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ trong những trường hợp được giao và các chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật do Bộ làm cơ quan chủ quản để trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt; tham gia thẩm định các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

l) Chủ trì phối hợp với các đơn vị trong Bộ theo dõi và đánh giá ở cấp quốc gia tình hình thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi; kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi; tổng hợp và thực hiện chế độ báo cáo về tình hình thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ phi chính phủ nước ngoài theo quy định của pháp luật.

m) Đầu mối trình Lãnh đạo Bộ xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xử lý các vấn đề có liên quan đến nhiều Bộ, ngành, địa phương để đảm bảo tiến độ thực hiện và thúc đẩy giải ngân vốn ODA, vốn vay ưu đãi.

n) Chủ trì tổ chức thực hiện các biện pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi.

o) Phối hợp với Văn phòng Bộ theo dõi và đánh giá các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn ưu đãi và viện trợ phi chính phủ nước ngoài do Bộ được giao trực tiếp quản lý thực hiện.

p) Chủ trì biên soạn và phổ biến các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ về vận động, chuẩn bị, thẩm định, quản lý thực hiện, theo dõi, đánh giá chương trình, dự án; hỗ trợ công tác đào tạo quản lý chương trình, dự án theo hướng chuyên nghiệp và bền vững.

6. Thực hiện nhiệm vụ Tổ phó Tổ Thư ký giúp việc Ban Chỉ đạo quốc gia về ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ.

7. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với viện trợ phi chính phủ nước ngoài thuộc thẩm quyền và phạm vi quản lý của Bộ.

8. Về hợp tác với Lào và Cam-pu-chia:

a) Giúp Bộ trưởng làm nhiệm vụ thường trực, Chủ tịch Ủy ban hợp tác Việt Nam trong Ủy ban liên Chính phủ về hợp tác song phương Việt Nam - Lào; làm nhiệm vụ Thư ký Ủy ban hợp tác Việt Nam - Lào. Chuẩn bị các Chiến lược, Hiệp định và Thỏa thuận về hợp tác kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật giữa Việt Nam và Lào, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chương trình hợp tác giữa Việt Nam và giữa Việt Nam với Campuchia trên cơ sở các Chiến lược, Hiệp định, Thỏa thuận và Biên bản đã được ký kết.

b) Nghiên cứu, tổng hợp cơ chế, chính sách và xây dựng kế hoạch hợp tác dài hạn, 5 năm và hàng năm về các hoạt động hợp tác kinh tế, văn hoá và khoa học kỹ thuật với Lào; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương và định kỳ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch hợp tác với Lào; đôn đốc việc triển khai các chương trình, dự án sử dụng vốn viện trợ của Chính phủ Việt Nam dành cho Chính phủ Vương quốc quốc Cam-pu-chia.

c) Làm nhiệm vụ thường trực giúp Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban điều phối Việt Nam về Khu vực Tam giác phát triển Cam-pu-chia - Lào - Việt Nam, đề xuất các cơ chế, chính sách, biện pháp chỉ đạo, điều hành, thúc đẩy hợp tác kinh tế khu vực Tam giác ba nước; soạn thảo các chương trình, nội dung hợp tác, phối hợp hoạt động giữa ba nước Cam-pu-chia, Việt Nam, Lào. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện các thoả thuận đã ký kết.

9. Về hợp tác kinh tế Tiểu vùng Mê Công mở rộng và một số sáng kiến hợp tác khác:

a) Thực hiện nhiệm vụ điều phối viên quốc gia về hợp tác kinh tế Tiểu vùng Mê Công mở rộng và một số sáng kiến hợp tác khác;

b) Thực hiện nhiệm vụ Thư ký thường trực quốc gia về hợp tác kinh tế Tiểu vùng Mê Công mở rộng.

10. Về hội nhập quốc tế và hợp tác song phương:

a) Đầu mối về hội nhập quốc tế trong phạm vi nhiệm vụ Bộ Kế hoạch và Đầu tư được giao;

b) Chủ trì, làm đầu mối tham gia các Ủy ban liên Chính phủ, Ủy ban hỗn hợp về hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và các nước, các tổ chức quốc tế.

c) Theo dõi, đôn đốc và báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ hội nhập quốc tế của các đơn vị trong Bộ.

11. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ trưởng.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

Vụ Kinh tế đối ngoại có Vụ tr­ưởng và một số Phó Vụ trưởng; Vụ Kinh tế đối ngoại làm việc theo chế độ Thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên viên; biên chế của Vụ do Bộ trưởng quyết định.

Vụ Kinh tế đối ngoại có các phòng, ban chức năng sau:

1. Phòng Tổng hợp, hợp tác với các tổ chức quốc tế và phi chính phủ nước ngoài;

2. Phòng hợp tác với Châu Á, Châu Mỹ và hội nhập kinh tế quốc tế;

3. Phòng hợp tác với Châu Âu và Châu Phi;

4. Phòng hợp tác với các tổ chức tài chính quốc tế;

5. Ban hợp tác với Lào và Cam-pu-chia.

Vụ tr­ưởng quy định cụ thể nhiệm vụ, biên chế cho từng đơn vị của Vụ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và biên chế do Bộ trư­ởng giao.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kinh tế đối ngoại và Người đứng đầu các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Bộ trưởng

Đã ký

Nguyễn Chí Dũng


File đính kèm:
1896.QD.BKHDT.pdf

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

    Tổng số lượt xem: 15275
  •  

Đánh giá

(Di chuột vào ngôi sao để chọn điểm)
  
Cổng thông tin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bản quyền thuộc về Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Địa chỉ: 6B Hoàng Diệu, Ba Đình, Hà Nội - ĐT: 080.43485; Phòng Hành chính - Văn phòng Bộ: 024.38455298; Fax: 024.38234453.
Trưởng Ban Biên tập: Nguyễn Như Sơn – Giám đốc Trung tâm Tin học; Email: banbientap@mpi.gov.vn
Ghi rõ nguồn Cổng thông tin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư (www.mpi.gov.vn) khi trích dẫn lại tin từ địa chỉ này.