Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Chủ nhật, ngày 7 tháng 6 năm 2020
English
a A
Ngày 14/09/2017-09:59:00 AM
Trả lời kiến nghị cử tri tỉnh Hà Giang

Nội dung kiến nghị 1:

Đề nghị Chính phủ xem xét sửa đổi nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách địa phương ban hành kèm theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ (nhất là về xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể, như: số dân trung bình, thu nội địa, tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương, Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên...) để giao nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 cho phù hợp với các tỉnh đặc biệt khó khăn. Vì theo quy định hiện tại, các tỉnh khó khăn, đặc biệt khó khăn chỉ đảm bảo thực hiện an sinh xã hội, không đủ nguồn lực cho đầu tư phát triển, ngay cả đối với các công trình, dự án cấp bách ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân. Đồng thời đề nghị có cơ chế hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho địa phương là hỗ trợ 100% cho các dự án từ nhóm C trở lên.

Trả lời:

Nhằm bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách, khắc phục tình trạng phân tán, dàn trải trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN phục vụ phát triểnkinh tế - xã hội, bảođảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư,ưu tiên bố trí vốn cho các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triểnkinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng, miền trong cả nước; Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN giai đoạn 2016-2020.

Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg không chỉ được xây dựng trên tiêu chí về dân số mà còn dựa trên 04 nhóm tiêu chí khác gồm: (i) Tiêu chí về trình độ phát triển, (ii) Tiêu chí diện tích, (iii) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp huyện và (iv) Các tiêu chí bổ sung. Trong từng nhóm tiêu chí đã được xem xét điều chỉnh về phương pháp tính toán và điểm số, làm căn cứ tính toán định mức phân bổ vốn cân đối ngân sách địa phương cho sát với thực tế, trong đó đã nâng số điểm để hỗ trợ thêm cho các địa phương nghèo và khuyến khích các địa phương có nguồn thu lớn tăng thu ngân sách.

Bên cạnh nguồn vốn cân đối NSĐP, địa phương còn được NSTW bổ sung vốn, kinh phí:

- Thực hiện 02 chương trình mục tiêu quốc gia và 21 chương trình mục tiêu; mức bổ sung phụ thuộc vào số lượng chương trình thực hiện trên địa bàn.

- Thực hiện các chương trình, dự án từ nguồn vay ODA.

Ngoài ra, có một số dự án trọng điểm của quốc gia, một số dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương giao cho địa phương quản lý, một số dự án của trung ương thực hiện trên địa bàn của địa phương.

Để đảm bảo bố trí vốn tập trung, tránh dàn trải, hiệu quả, đối với các dự án mới giai đoạn 2016-2020, Nghị quyết số 1023/2015-UBTVQH13 ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 đã quy định “vốn ngân sách trung ương chỉ hỗ trợ cho dự án từ nhóm B trở lên; trừ trường hợp đặc biệt đối với các dự án cấp bách về phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, quốc phòng và giải quyết những vấn đề bức xúc nhất của các địa phương do Thủ tướng Chính phủ quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn danh mục dự án nhóm B để đề nghị hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách trung ương phù hợp với số vốn được phân bổ theo từng chương trình cho địa phương”.

Nội dung kiến nghị 2:

Đề nghị Chính phủ xem xét sửa đổi, bổ sung Nghị định 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020. Tại điểm a, c, khoản 2, Điều 4 của nghị định quy định hồ sơ xây dựng công trình phải theo thiết kế mẫu, thiết kế định hình, tuy nhiên việc thiết kế định hình các công trình nâng cấp, sửa chữa rất khó thực hiện, cần căn cứ thực tế của công trình để thiết kế, đầu tư theo cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư dự án.

Trả lời:

Bộ Kế hoạch và Đầu tư ghi nhận ý kiến của cử tri và sẽ tổng hợp trong quá trình sửa đổi, bổ sung Nghị định.

Nội dung kiến nghị 3:

Đề nghị Chính phủ chỉ đạo các bộ ngành Trung ương ban hành hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục trong lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (dự án thực hiện bằng vốn đầu tư công và vốn vay ngân hàng thương mại) để chủ đầu tư thực hiện được thuận lợi.

Trả lời:

Thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã tổ chức nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 15/2015/NĐ-CP. Ngày 21/8/2017, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã gửi hồ sơ tới Bộ Tư pháp để tiến hành thẩm định theo quy định, dự kiến trình Chính phủ trong tháng 9/2017. Hiện nay, dự thảo Nghị định đã quy định rõ thẩm quyền, trình tự và hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP.

Nội dung kiến nghị 4:

Đề nghị Chính phủ xem xét hướng dẫn bổ sung việc thực hiện Luật Đầu tư công và Luật Xây dựng năm 2014 theo hướng quy định thời gian cụ thể để thực hiện dự án đầu tư công cho phù hợp với thời gian bố trí vốn và quy trình thực hiện đầu tư dự án.

Trả lời:

Điều 13 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm đã quy định cụ thể thời gian bố trí vốn đối với từng nhóm dự án, trong đó: .

- Đối với dự án nhóm B có tổng mức đầu tư dưới 800 tỷ đồng: không quá 05 năm; dự án nhóm B có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng: không quá 08 năm;

- Đối với dự án nhóm C: không quá 03 năm.

Đây là thời gian tối đa bố trí vốn cho dự án. Các bộ, ngành và địa phương căn cứ tiến độ thực hiện dự án cũng như thời gian tối đa được bố trí vốn cho dự án để xác định mức vốn bố trí cho dự án trong từng năm đảm bảo dự án nhóm B hoàn thành tối đa trong thời hạn 5 năm (tổng mức đầu tư dưới 800 tỷ đồng) hoặc tối đa là 8 năm (tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đến dưới 2.300 tỷ đồng), dự án nhóm C hoàn thành tối đa không quá 3 năm.

Nội dung kiến nghị 5:

Đề nghị Chính phủ xem xét sửa đổi bổ sung Mục c, Khoản 4, Điều 13, Nghị định 136/NĐ-CP ngày 31/12/2015 về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công, theo hướng cải cách rút ngắn các bước thẩm định và nên quy định giao cho 1 đơn vị chịu trách nhiệm thẩm định, không nên quy định nhiều cấp, nhiều ngành thẩm định như hiện nay. Đồng thời, đề nghị ban hành hướng dẫn bổ sung quy định cụ thể về cấp thẩm định chủ trương đối với các dự án phê duyệt điều chỉnh bổ sung mà dự án đó được phối hợp sử dụng nhiều nguồn vốn từ ngân sách tỉnh đến ngân sách huyện, ngân sách xã.

Trả lời:

Thủ tướng Chính phủ đã giao cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kiến nghị sửa đổi bổ sung Mục c, Khoản 4, Điều 13 Nghị định 136/2015/NĐ-CP báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Riêng quy định về cấp thẩm định chủ trương đối với các dự án phê duyệt điều chỉnh bổ sung mà dự án đó được sử dụng nhiều nguồn vốn từ ngân sách tỉnh đến ngân sách huyện, ngân sách xã đã được quy định cụ thể tại Điều 34 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ./.


Bộ Kế hoạch và Đầu tư

  • Tổng số lượt xem: 300
  •  

Đánh giá

(Di chuột vào ngôi sao để chọn điểm)
  
Cổng thông tin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bản quyền thuộc về Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Địa chỉ: 6B Hoàng Diệu, Ba Đình, Hà Nội - ĐT: 080.43485; Phòng Hành chính - Văn phòng Bộ: 024.38455298; Fax: 024.38234453.
Trưởng Ban Biên tập: Nguyễn Như Sơn – Giám đốc Trung tâm Tin học; Email: banbientap@mpi.gov.vn
Ghi rõ nguồn Cổng thông tin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư (www.mpi.gov.vn) khi trích dẫn lại tin từ địa chỉ này.