Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ bảy, ngày 27 tháng 2 năm 2021
English
a A
Ngày 13/02/2020-16:07:00 PM
Tình hình kinh tế - xã hội ước tháng 01 năm 2020 của tỉnh Lâm Đồng

1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

1.1. Sản xuất nông nghiệp

a.Thu hoạch vụ mùa 2018 – 2019

Đến nay, toàn tỉnh đã thu hoạch xong 47.907,68 ha cây hàng năm vụ mùa, đạt 100% diện tích gieo trồng, bằng 100,23% (+109,1 ha) so với cùng kỳ, trong đó:

Diện tích lúa thu hoạch 13.013,6 ha, đạt 100% diện tích gieo cấy; sơ bộ năng suất bình quân chung đạt 49,84 tạ/ha, tăng 0,73% (+0,36 tạ/ha) so với cùng kỳ; sản lượng sơ bộ đạt 64.866,1 tấn, giảm 1,87% (-1.236,5 tấn) so với cùng kỳ, do diện tích giảm ở một số địa phương, người dân chuyển sang trồng dâu nuôi tằm, rau màu các loại, cỏ chăn nuôi trâu, bò.

Diện tích ngô và cây lương thực khác thu hoạch được 2.670 ha, giảm 3,56% (-98,7 ha), đạt 100% diện tích gieo trồng; trong đó, chủ yếu là ngô 2.620 ha, chiếm 98,13%; sơ bộ năng suất bình quân chung đạt 51,83 tạ/ha, tăng 0,85% (+0,43 tạ/ha) so với cùng kỳ; sản lượng sơ bộ đạt 13.580,8 tấn, giảm 2,59% (-360,8 tấn) so với cùng kỳ.

Diện tích cây lấy củ có chất bột thu hoạch 2.009,5 ha, đạt 100% diện tích gieo trồng trong vụ. Trong đó, khoai lang 815,7 ha, chiếm 40,59%, giảm 0,26% (-2,1 ha) so với cùng kỳ, diện tích khoai lang thu hoạch phần lớn tập trung ở huyện Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà, Bảo Lâm, Cát Tiên; năng suất đạt 144,52 tạ/ha; sản lượng sơ bộ đạt 11.788,96 tấn, giảm 2,1% (-253,4 tấn), chủ yếu do giảm năng suất (-2,78 tạ/ha). Cây sắn (mỳ) 524,4 ha, chiếm 26,09%, tăng 5,57% (+27,7 ha); năng suất sơ bộ đạt 197,2 tạ/ha, tăng 2,76% (+5,3 tạ/ha) so với cùng kỳ; sản lượng đạt 10.340,43 tấn, tăng 8,49% (+808,9 tấn) so với cùng kỳ.

Diện tích rau các loại thu hoạch 22.643,7 ha, tăng 5,33% (+1.146 ha), tập trung ở thành phố Đà Lạt, Đơn Dương, Đức Trọng, Lạc Dương, Lâm Hà, với nhiều chủng loại phong phú mang giá trị hàng hoá cao như: cải bắp, hành tây, tỏi, cà chua, cải thảo, xà lách, cà rốt, ớt ngọt; năng suất bình quân chung toàn tỉnh sơ bộ đạt 334,97 tạ/ha, tăng 2,27% (+7,43 tạ/ha); sản lượng cả vụ đạt trên 758,4 nghìn tấn, tăng 6,88% (+48.815,2 tấn) so với cùng kỳ.

Diện tích đậu các loại thu hoạch 500,7 ha, giảm 9,97% (-55,6 ha) so với cùng kỳ, sơ bộ năng suất đạt 16,5 tạ/ha; sản lượng đạt 825,9 tấn, tăng 10,34% so với cùng kỳ, do trong vụ sử dụng giống có năng suất cao.

Hoa các loại thu hoạch 2.851,4 ha, giảm 0,67% so với cùng kỳ, sản lượng sơ bộ đạt 902,7 triệu bông/cành, tăng 2,3% (+20,32 triệu bông/cành) do năng suất tăng.

Cây hàng năm khác (gia vị, dược liệu) 4.024,1 ha, giảm 15,44% (-734,8 ha) so với cùng kỳ, trong đó chủ yếu là diện tích cỏ làm thức ăn gia súc (chăn nuôi bò sữa...) 2.463,1 ha, giảm 4,87% (-126,1 ha) so với cùng kỳ.

Thu hoạch vụ mùa 2019

Thực hiện
cùng kỳ năm trước

Thực hiện
kỳ báo cáo

So với cùng kỳ (%)

Tổng diện tích thu hoạch

47.798,57

47.907,68

100,23

1. Diện tích thu hoạch lúa mùa

13.358,20

13.013,60

97,42

2. Diện tích thu hoạch một số cây hàng năm khác

34.440,37

34.894,08

101,32

- Ngô

2.713,70

2.620,00

96,55

- Khoai lang

817,80

815,71

99,74

- Rau các loại

21.497,70

22.643,66

105,33

- Đậu các loại

556,20

500,68

90,02

- Hoa các loại

2.870,60

2.851,37

99,33

b. Sản xuất vụ đông xuân 2019-2020

Điều kiện khí hậu, thời tiết năm nay mùa khô đến sớm, nhưng nguồn nước hiện đủ cung cấp cho gieo trồng cây hàng năm vụ đông xuân 2019-2020.

Tính đến ngày 10/01/2020 toàn tỉnh gieo trồng, xuống giống được 27.428 ha cây hàng năm các loại, tăng 4,19% (+1.103,6 ha) so với cùng kỳ.

Tiến độ gieo trồng vụ đông xuân đến ngày 10/01/2020

Chỉ tiêu

Thực hiện
cùng kỳ năm trước

Thực hiện
kỳ báo cáo

So cùng kỳ (%)

Tổng diện tích gieo trồng

26.324,4

27.428,0

104,19

1. Diện tích gieo trồng lúa đông xuân

6.432,0

6.269,0

97,47

2. Diện tích gieo trồng một số cây hàng năm khác

19.892,4

21.159,0

106,37

- Khoai lang

205,0

216,7

105,70

- Đậu tương

8,0

8,5

106,30

- Lạc

15,20

16,05

105,61

- Rau các loại

12.910,3

13.919,9

107,82

- Đậu các loại

216,4

225,70

104,32

- Hoa các loại

1.669,8

1.796,17

107,57

Cây lương thực có hạt thực hiện 8.044 ha, giảm 2,58% (-213 ha) so với cùng kỳ. Trong đó: Lúa gieo cấy được 6.269 ha, giảm 2,53% so với cùng kỳ, diện tích gieo cấy tập trung chủ yếu ở Cát Tiên, Đạ Tẻh, Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà. Cây ngô gieo trồng 1.775 ha, giảm 2,74% (-50 ha), tập trung chủ yếu ở Đạ Tẻh, Cát Tiên, Đạ Huoai, Bảo Lâm, Lạc Dương, Đức Trọng. Cây lấy củ có chất bột gieo trồng 230 ha, tăng 8,23% (+17,5 ha) so với cùng kỳ, trong đó: Khoai lang gieo trồng 216,7 ha, chiếm 94,22% cây có chất bột, diện tích khoai lang được trồng tập trung ở Đức Trọng, Cát Tiên, Bảo Lâm, Đơn Dương, Lâm Hà.

Tình hình sản xuất rau, hoa theo hướng công nghệ cao, chất lượng sản phẩm ngày càng nâng lên qua từng năm. Tổng diện tích rau, đậu, hoa các loại gieo trồng đến nay 15.941,8 ha, tăng 7,74% (+1.145,3 ha) so với cùng kỳ. Trong đó: Rau các loại gieo trồng 13.919,9 ha, tăng 7,82% (+1.009,6 ha), diện tích rau được trồng tập trung ở vùng chuyên canh như: Đơn Dương, Đà Lạt, Đức Trọng, Lạc Dương, so với cùng kỳ tiến độ gieo trồng tăng, do thời tiết thuận lợi, việc thu hoạch rau ở vụ trước nhanh.

Diện tích hoa các loại gieo trồng 1.796,2 ha, tăng 7,57% (+126,4 ha), trồng tập trung ở Đà Lạt, Đức Trọng, Lạc Dương, Đơn Dương do người dân tích cực đầu tư, mở rộng diện tích đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hoa tươi trong dịp tết Nguyên đán Canh Tý 2020. Sản xuất hoa hiện đang được người sản xuất chú trọng với nhiều giống hoa mới thích nghi với điều kiện tự nhiên và có giá trị kinh tế cao được nhân rộng.

Cây công nghiệp lâu năm: Tính đến thời điểm hiện nay các địa phương trong tỉnh cơ bản đã thu hoạch xong cà phê niên vụ 2019-2020 và tiếp tục đầu tư chăm sóc cây trồng cho niên vụ 2020-2021. Theo kết quả điều tra, diện tích cà phê toàn tỉnh hiện có 175.662,53 ha; trong đó: Tổng diện tích cà phê cho sản phẩm 163.459,34 ha, chiếm 93,05% diện tích gieo trồng, tăng 0,37% (+602,4 ha) so với năm 2018; sơ bộ năng suất bình quân chung các loại cà phê đạt 30,56 tạ/ha, tăng 2,11% (0,63 tạ ha) so với cùng kỳ; sản lượng sơ bộ đạt 499.552,49 nghìn tấn, tăng 2,49% (12,14 nghìn tấn) so với cùng kỳ. Năng suất, sản lượng cà phê tăng so niên vụ trước, do người dân tích cực đầu tư phân bón, tưới nước, áp dụng thâm canh, cải tạo, chuyển đổi giống, ứng dụng khoa học kỹ thuật cao vào sản xuất, giá cà phê Robusta hiện tại dao động từ 30,8 – 33,4 triệu đồng/tấn.

Diện tích tái canh cải tạo giống đến nay đã thực hiện được 56.690 ha, trong đó: diện tích cho sản phẩm 39.599,3 ha, năng suất đạt từ 5-7 tấn/ha (chủ yếu ở huyện Di Linh, Bảo Lâm, Lâm Hà).

* Tình hình dịch bệnh và công tác phòng chống dịch bệnh trên cây trồng

Theo Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Lâm Đồng tình hình sâu bệnh hại trên cây trồng trong tháng (từ 20/12 - 20/01/2020) như sau:

- Trên cây lúa: Bệnh đạo ôn cổ bông ít biến động so với tháng trước, nhiễm 12 ha lúa giai đoạn trỗ - chín tại Đạ Tẻh, TLH 5 – 12%. Bệnh khô vằn nhiễm 65 ha tại Đạ Tẻh (tăng 4 ha so với tháng trước), TLH 20,1 – 25%.

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu gây hại 56,6 ha tại Đơn Dương, Cát Tiên (35,6 ha nhiễm nặng), tăng 8,6 ha so với tháng trước.

- Trên cây cà chua: Bệnh xoăn lá virus biến động nhẹ so với tháng trước, nhiễm 182,7 ha tại Đơn Dương, Đức Trọng (28,5 ha nhiễm nặng).

- Trên cây rau họ thập tự: Bệnh sưng rễ gây hại 40 ha (tăng 3 ha so với tháng trước) tại Đức Trọng, Đơn Dương, Lạc Dương, Đà Lạt; sâu tơ ít gây hại rải rác 50 ha tại Lạc Dương, Đà Lạt, Đơn Dương (giảm 15 ha so với tháng trước).

- Trên cây hoa cúc: Bệnh héo vàng (virus) gây hại 35 ha (nhiễm nặng 5 ha) tại Đà Lạt, Lạc Dương, giảm 15 ha so với tháng trước.

- Trên cây sắn: Bệnh khảm lá (virus) gây hại 76 ha tại Đạ Tẻh.

- Trên cây cà phê: Bọ xít muỗi gây hại 432 ha cà phê chè ở tại Lạc Dương (giảm 300,4 ha so với tháng trước); rệp các loại, mọt đục cành, sâu đục thân mình trắng, bệnh vàng lá,… gây hại ở mức nhẹ.

- Trên cây chè: Bọ xít muỗi, rầy xanh, bọ cánh tơ, nhện đỏ… gây hại ở mức nhẹ.

- Trên cây điều: Bệnh thán thư biến động nhẹ so với tháng trước, nhiễm trung bình 2.142,9 ha; bọ xít muỗi gây hại rải rác 665 ha tại Đạ Tẻh.

Tình hình chăn nuôi:

Thời gian qua ngành chăn nuôi gặp nhiều khó khăn do tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp: Bệnh lở mồm long móng trên đàn lợn, dịch tả lợn Châu Phi, do khan hiếm giá lợn hơi tăng mạnh hiện dao động mức 74.000đ/kg - 80.000 đ/kg... nguy cơ bùng phát dịch tả lợn Châu Phi vẫn còn tiềm ẩn lớn, những ngày vừa qua vẫn phát sinh lợn mắc bệnh ở huyện Đức Trọng.

Đối với chăn nuôi bò sữa: Tình hình phát triển chăn nuôi bò sữa không có biến động lớn, giá cả sữa tươi và công tác thu mua của các doanh nghiệp vẫn được duy trì ổn định, các hộ chăn nuôi nâng cao ý thức, chấp hành tốt những nội dung đã ký kết theo hợp đồng thu mua sữa; đồng thời phát triển chăn nuôi đảm bảo quy mô đàn theo yêu cầu của đơn vị thu mua sữa.

Đối với kén tằm dao động 120.000 – 146.000 đồng/kg. Trồng dâu nuôi tằm trên địa bàn tỉnh đang khôi phục nhanh chóng và phát triển mạnh; công tác quản lý nhà nước về trứng giống tằm đang là vấn đề được quan tâm nhiều không chỉ đối với cơ quan quản lý hành chính nhà nước mà còn là sự quan tâm của các doanh nghiệp và người nông dân trên địa bàn tỉnh.

1.2. Sản xuất lâm nghiệp

Lâm sinh: Triển khai thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất lâm nghiệp năm 2020, tiếp tục triển khai thực hiện công tác giao khoán quản lý bảo vệ rừng với diện tích năm 2019 chuyển sang 439.808,26 ha bằng các nguồn vốn khác nhau, cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số và các tổ chức, cá nhân thuộc diện nhận khoán bảo vệ rừng trên địa bàn.

Khai thác lâm sản: Ước tính trong tháng 01/2020 sản lượng gỗ tròn các loại khai thác ở các loại hình kinh tế trong tỉnh 4.883,4 m3 tăng 5,26% (+244,2 m3) so với cùng kỳ; sản lượng củi khai thác 8.700 ster giảm 3,33% (-300 ster.

Phòng chống chữa cháy rừng: Ngay từ đầu mùa khô trên địa bàn triển khai xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy rừng mùa khô 2019 - 2020 theo quy định. Đặc biệt chú trọng thời điểm trước, trong và sau Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán năm 2020 theo chỉ đạo của Tổng cục Lâm nghiệp tại Văn bản số 1955/TCLN-KL ngày 09/12/2019 về việc tăng cường công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.

Tình hình vi phạm lâm luật: Trong tháng 01 năm 2020 (từ 11/12/2019 - 10/01/2020) lực lượng Kiểm lâm và các đơn vị chức năng trên địa bàn đã phát hiện, lập biên bản số vụ vi phạm trong tháng là 51 vụ (gồm 19 vụ đã xác định đối tượng vi phạm và 32 vụ chưa xác định đối tượng vi phạm, chiếm 63%), diện tích thiệt hại do phá rừng 3,13 ha, lâm sản thiệt hại (04 hành vi) là 203,558 m3. Tổng số vụ đã xử lý 59 vụ (xử lý trong tháng 35 vụ, xử lý tồn tháng trước 24 vụ) , trong đó xử lý hành chính 57 vụ, xử lý hình sự 02 vụ, tịch thu 59,551 m3 gỗ tròn, xẻ các loại, thu nộp ngân sách 0,374 tỷ đồng.

2. Sản xuất công nghiệp

Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 01 năm 2020 tăng 3,58% so với cùng kỳ.

Chỉ số sản xuất ngành khai khoáng tăng 4,08% so với cùng kỳ. Sản phẩm cao lanh đạt 9,3 ngàn tấn tăng 14%; quặng bôxit đạt 3,5 ngàn tấn, tăng 2,91%; đá xây dựng đạt 166,1 ngàn m3, tăng 0,42% so với cùng kỳ.

Chỉ số sản xuất ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 8,78% so với cùng kỳ. Chủ yếu ở các ngành: Ngành sản xuất đồ uống tăng 64,92%, là do trong nửa cuối tháng 7/2019 đến nay công ty Bia Gài Gòn tại Lâm Đồng chính thức sản xuất và ra sản phẩm; ngành sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại tăng 54,22%; ngành dệt tăng 34,08% do từ trong tháng 9/2019 sản phẩm là sợi len lông cừu của công ty TNHH Sợi Đà Lạt đi vào hoạt động; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu tăng 27%; ngành sản xuất giấy, bao bì bằng giấy tăng 5,95%; ngành sản xuất kim loại tăng 3,8%. Ngược lại, một số ngành giảm so với cùng như: Ngành sản xuất hóa chất và các sản phẩm từ hóa chất giảm 37,86%; chế biến gỗ giảm 36,62%; sản xuất sản phẩm từ plastic giảm 1,79%; sản xuất thực phẩm giảm 1,48%; ngành sửa chữa bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị giảm 0,21% so với cùng kỳ. Sản phẩm chủ yếu: sản phẩm bê tông trộn sẵn đạt hơn 34 ngàn m3, tăng 186%; quả và hạt ướp lạnh đạt 352 tấn, tăng 13,92% riêng sản phẩm ôxit nhôm đạt 52 ngàn tấn, tăng 3,8%; rượu vang đạt 267 ngàn lít, giảm 21,24%; sản phẩm phân bón NPK đạt hơn 3,6 ngàn tấn, giảm 37,82% so với cùng kỳ; bia đóng lon đạt gần 6 triệu lít; sợi len lông cừu đạt 60 tấn.

Chỉ số sản xuất ngành phân phối điện, khí đốt, nước nóng hơi nước và điều hòa không khí trong tháng 1/2020 chỉ đạt 95,53% so với cùng kỳ, sản phẩm điện sản xuất phân bổ cho Lâm Đồng đạt 313 triệu kwh, giảm 5,78%, do năm 2019 và tháng 1/2020 thời tiết Lâm Đồng ít mưa lượng nước dự trữ trong các hồ chứa rất thấp nên sản lượng điện giảm so với cùng kỳ. Trong tháng tiếp tục duy trì công suất chạy máy phát điện cung cấp nguồn năng lượng điện cho hệ thống điện quốc gia; đồng thời đảm bảo yêu cầu an toàn cho hệ thống hồ, đập thủy điện, và duy trì dòng chảy, sản lượng điện sản xuất theo kế hoạch điều động của Trung tâm điều động điện quốc gia.

Chỉ số sản xuất ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 9,22% so với cùng kỳ. Trong đó, khai thác, xử lý và cung cấp nước tăng 9,13%, sản lượng nước uống được đạt 2.653 ngàn m3, tăng 9,13% so với cùng kỳ và hoạt động thu gom rác thải tăng 9,58% so với cùng kỳ.

Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 01

Chỉ số

Tháng 01

năm 2018

so với cùng kỳ

(%)

Chỉ số

tháng 01

năm 2019

so với cùng kỳ

(%)

Chỉ số

tháng 01

năm 2020

so với cùng kỳ

(%)

Toàn ngành công nghiệp

107,83

108,35

103,58

  1. Khai khoáng

102,44

106,42

104,08

  1. Chế biến, chế tạo

107,19

109,20

108,78

  1. Sản xuất, phân phối điện, khí đốt nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí

109,59

107,56

95,53

  1. Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

104,50

106,47

109,22

* Chỉ số sử dụng lao động của các doanh nghiệp công nghiệp tháng 01 năm 2020 giảm 0,28% so với cùng kỳ. Chia theo ngành kinh tế cấp 2: ngành dệt tăng 21,66%; ngành khai khoáng khác tăng 24,64%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 6,08%; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 2,7%; ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tăng 1,16%; ngành khai thác, xử lý và cung cấp nước giảm 9,84%; ngành chế biến và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa giảm 3,74%; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu giảm 2%; sản xuất trang phục giảm 1,85%; ngành sản xuất, phân phối điện, khí đốt giảm 0,83%; hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải giảm 0,91%; ngành sản xuất giường, tủ, bàn, ghế giảm 0,76% so với cùng kỳ.

3. Tình hình đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp

Từ đầu năm đến 22/01/2020 tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới 79 doanh nghiệp, giảm 2,6% so với cùng kỳ; tổng vốn đăng ký 538,6 tỷ đồng, tăng 11,95%; số lượng đơn vị trực thuộc thành lập mới 120 đơn vị, tăng 1,22%; số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động 78 doanh nghiệp, tăng 12%; số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động có 80 doanh nghiệp, tăng 2,51% so với cùng kỳ; số doanh nghiệp đăng ký giải thể tự nguyện có 20 doanh nghiệp.

4. Đầu tư

Nguồn vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý tháng 01/2020 ước đạt 85,2 tỷ đồng, tăng 7,34% so với cùng kỳ; nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước cấp tỉnh đạt 70,5 tỷ đồng, chiếm 82,68% trong tổng vốn, tăng 7,07% so với cùng kỳ. Trong đó, vốn cân đối ngân sách tỉnh đạt 38,2 tỷ đồng; vốn Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu đạt 5,5 tỷ đồng; vốn từ xổ số kiến thiết đạt 14,7 tỷ đồng và nguồn vốn khác đạt 12 tỷ đồng. Nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện đạt 14,5 tỷ đồng, chiếm 17% trong tổng vốn, tăng 8,66% so với cùng kỳ. Trong đó; vốn cân đối ngân sách huyện đạt 9,9 tỷ đồng; vốn tỉnh hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu đạt 3 tỷ đồng. Nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước cấp xã đạt 0,3 tỷ đồng, chiếm 0,31% trong tổng vốn.

Trong tháng 01/2020, có 282 công trình tiếp tục triển khai; trong đó một số công trình lớn như xây đập Đạ Ral, huyện Đam Rông; trường tiểu học Lộc Sơn 1, đường Lê Thị Riêng, đường Trần Quang Khải, trường THCS Chu Văn An, thành phố Bảo Lộc; đường giao thông nông thôn liên xã Liên Hà đi Đan Phượng, huyện Lâm Hà; xây dựng vỉa hè, điện chiếu sáng, cây xanh quốc lộ 20 (đoạn từ cầu Bồng Lai đến chùa Bà Chà, xã Hiệp Thạnh) huyện Đức Trọng; đường vành đai ven sông Đồng Nai, huyện Cát Tiên; nâng cấp đường Cô Giang - Cô Bắc (phường 9), xây dựng trụ sở Hạt Kiểm lâm thành phố Đà Lạt.

5. Hoạt động thu chi ngân sách, ngân hàng

5.1. Hoạt động thu, chi ngân sách

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn từ đầu năm đến 31/01/2020 đạt 993,6 tỷ đồng, tăng 12,29% so với cùng kỳ. Trong đó, thu nội địa đạt gần 955,6 tỷ đồng, tăng 12,62% so với cùng kỳ. Trong thu nội địa, thu từ doanh nghiệp Trung ương đạt 83,6 tỷ đồng, giảm 13,65%; thu từ doanh nghiệp địa phương đạt 75,2 tỷ đồng, tăng 329,62%; thu từ doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đạt 5,5 tỷ đồng, giảm 46,66%; thu thuế ngoài quốc doanh đạt 166,6 tỷ đồng, giảm 22,28%; thuế thu nhập cá nhân đạt 44,8 tỷ đồng, tăng 16,68%; lệ phí trước bạ đạt 44,9 tỷ đồng, giảm 30,6%; thu phí, lệ phí đạt 25 tỷ đồng; thu từ đất, nhà đạt 85,6 tỷ đồng, giảm 20,64% so với cùng kỳ. Thu thuế qua hải quan đạt 38 tỷ đồng, tăng 4,56% so với cùng kỳ.

Tổng thu ngân sách địa phương từ đầu năm đến ngày 31/01/2020 đạt 1.340,2 tỷ đồng, giảm 13,36% so với cùng kỳ. Trong đó, thu ngân sách được hưởng theo phân cấp đạt 879,2 tỷ đồng, tăng 11,88%; thu bổ sung từ ngân sách Trung ương đạt 460 tỷ đồng, giảm 40,26% so với cùng kỳ.

Tổng chi ngân sách địa phương từ đầu năm đến 31/01/2020 đạt 1.024,8 tỷ đồng, giảm 9,98% so với cùng kỳ. Trong đó, chi đầu tư phát triển đạt 154,8 tỷ đồng, giảm 4,48%; chi thường xuyên đạt 800 tỷ đồng, giảm 2,92%. Trong tổng chi thường xuyên; chi giáo dục và đào tạo đạt 400 tỷ đồng, giảm 2,94%; chi sự nghiệp y tế đạt 23 tỷ đồng, tăng 12,25%; chi quản lý hành chính đạt 58 tỷ đồng, tăng 14% so với cùng kỳ.

5.2. Hoạt động ngân hàng

Ước đến 31/01/2020 vốn huy động đạt 58.000 tỷ đồng, tăng 19,59% so với cùng kỳ. Trong đó, tiền gửi tiết kiệm trong dân cư đạt 42.500 tỷ đồng, chiếm 73,28% tổng vốn huy động, tăng 15,18%; tiền gửi thanh toán, tiền gửi khác đạt 15.500 tỷ đồng, chiếm 26,72% tổng vốn huy động, tăng 33,62% so với cùng kỳ.

Ước đến 31/01/2020 tổng dư nợ của các tổ chức tín dụng trên địa bàn đạt 103.000 tỷ đồng, tăng 17,05% so với cùng kỳ. Trong đó, dư nợ trung dài hạn 34.200 tỷ đồng, chiếm 33,2% tổng dư nợ, tăng 14%; dư nợ ngắn hạn 68.800 tỷ đồng, chiếm 66,8% tổng dư nợ, tăng 18,62% so với cùng kỳ.

Ước đến 31/01/2020 tổng nợ xấu của các tổ chức tín dụng là 500 tỷ đồng, chiếm 0,49% tổng dư nợ, tăng 40,45% so với cùng kỳ.

6. Thương mại, dịch vụ

Dự ước tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 01/2020 đạt 5.061,4 tỷ đồng, tăng 11,8% so với cùng kỳ. Trong đó, kinh tế nhà nước đạt 380,8 tỷ đồng, tăng 9,03%; kinh tế ngoài nhà nước đạt 4.610,9 tỷ đồng, tăng 12,17% (kinh tế cá thể đạt 3.477 tỷ đồng, tăng 15,47%; kinh tế tư nhân đạt 1.133,4 tỷ đồng, tăng 3,14%) và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 69,7 tỷ đồng, tăng 3,74% so với cùng kỳ.

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa tháng 01/2020 ước đạt 3.590,3 tỷ đồng, tăng 10,78% so với cùng kỳ. Trong đó, kinh tế nhà nước đạt 169,7 tỷ đồng, tăng 0,15%; kinh tế ngoài nhà nước đạt 3.355,4 tỷ đồng, tăng 11,52%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 65,2 tỷ đồng, tăng 3,75% so với cùng kỳ. Một số nhóm hàng chủ yếu như lương thực, thực phẩm đạt 1.772,5 tỷ đồng, tăng 18,83%; nhóm hàng may mặc 205,7 tỷ đồng, tăng 16,54%; nhóm gỗ và vật liệu xây dựng đạt 378,5 tỷ đồng, tăng 26,29%; nhóm xăng, dầu các loại đạt 347,5 tỷ đồng, tăng 2,59% so với cùng kỳ.

- Doanh thu dịch vụ tiêu dùng khác tháng 01/2020 ước đạt 512,1 tỷ đồng, tăng 14,64%; trong đó, doanh thu dịch vụ nghệ thuật, vui chơi và giải trí đạt 312 tỷ đồng, tăng 15,95%; doanh thu dịch vụ kinh doanh bất động sản đạt 80,4 tỷ đồng, tăng 11,73% so với cùng kỳ.

- Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống tháng 01/2020 ước đạt 955,6 tỷ đồng, tăng 14,26% so với cùng kỳ. Trong đó, doanh thu dịch vụ lưu trú đạt 128,7 tỷ đồng, tăng 14,37%; doanh thu dịch vụ ăn uống đạt 826,9 tỷ đồng, tăng 14,24% so với cùng kỳ. Tổng lượt khách ngủ qua đêm tại các cơ sở lưu trú đạt 361,1 nghìn lượt khách, tăng 11,77% (khách trong nước đạt 329,3 nghìn lượt khách, tăng 12,99%; khách quốc tế đạt 31,8 nghìn lượt khách, tăng 0,53%).

- Doanh thu du lịch lữ hành tháng 01/2020 ước đạt 3,4 tỷ đồng, tăng 12,5% so với cùng kỳ; tổng số khách do các cơ sở lữ hành phục vụ đạt 5.484 lượt khách, tăng 7% so với cùng kỳ.

7. Giá cả thị trường

7.1. Chỉ số giá tiêu dùng CPI

Tình hình giá cả thị trường tháng 01/2020 tiếp tục tăng mạnh so với tháng trước, nguyên nhân chính do trong tháng có Tết Nguyên đán Canh Tý nên nhu cầu mua lương thực, thực phẩm, những mặt hàng thiết yếu dùng trong gia đình, nhu cầu làm đẹp cá nhân tăng đã tác động làm giá cả tăng. Mặt khác, đầu tháng giá gas tăng 48.000 đồng/12kg; giá xăng, dầu chịu tác động của đợt tăng giá cuối tháng 12; giá đồ trang sức tăng do chịu tác động tăng của giá vàng, cũng là những yếu tố khiến CPI tháng này tăng cao.

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 01/2020 tăng 1,34% so với tháng trước, tăng 6,78% so với cùng kỳ năm trước; bình quân tháng 01 năm 2020 tăng 6,78% so với 01 tháng năm 2019. Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng so với tháng trước có 8 nhóm tác động tăng: nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 2,55%; nhóm giao thông tăng 1,46%; nhóm nhà ở, vật liệu xây dựng và chất đốt tăng 1,19%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,80%; nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,33%; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,29%; nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,13%; nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,01%. Nhóm thuốc và dịch vụ y tế giảm 0,14%. Các nhóm còn lại giáo dục và bưu chính viễn thông ổn định so với tháng trước.

Một số mặt hàng tăng như: Gạo tẻ ngon có giá từ 15.000 – 23.000 đồng/kg, tăng 1,61%; gạo nếp có giá từ 16.000 – 28.000 đồng/kg, tăng 3,04%; miến tăng 1,97%; chả quế, giò lụa, thịt heo quay tăng 8,62%; trứng các loại tăng 2,17%; thịt bò tăng 2,04%; thủy sản tươi sống (cá tươi, cá ướp lạnh, tôm tươi, tôm ướp lạnh, thủy hải sản khác) tăng 1,84%; bánh mứt tăng 0,7%; đồ gia vị (bột nêm từ thịt, viên súp…) tăng 0,61%; chè, cà phê, ca cao tăng 0,51%; quả tươi, chế tăng 2,99% so với tháng trước; giá gas thế giới bình quân tháng 01/2020 ở mức 577,5 USD/tấn, tăng 130 USD/tấn so với tháng 12, tác động làm giá gas trong nước tăng 48.000 đồng/bình 12kg; giá dầu hỏa tăng 3,83% do giá bình quân tăng vì chịu tác động của đợt tăng giá ngày 31/12/2019.

Bên cạnh đó, cũng có nhóm mặt hàng giá giảm như: Bắp cải có giá bình quân 9.954 đồng/kg, giảm 2,83%; su hào có giá bình quân 11.236 đồng/kg, giảm 13,40%; rau dạng quả củ giảm 2,25%; rau tươi, khô và gia vị (hành lá, hành khô, tỏi, gừng…) giảm 2,25% so với tháng trước.

Nhóm giao thông tăng 1,46% do trong tháng giá xăng, dầu được điều chỉnh giảm ngày 15/01/2020, tuy nhiên bình quân nhóm nhiên liệu vẫn ở mức tăng 1,21%, do chịu tác động của đợt điều chỉnh tăng giá ngày 31/12/2019. Cụ thể: xăng E5 giá bình quân tăng từ 20.156 đồng/lít lên 20.249 đồng/lít, tăng 0,46%; dầu diezel có giá bình quân tăng từ 16.334 đồng/lít lên 16.894 đồng/lít, tăng 3,43%, riêng giá xăng A95 giá bình quân giảm từ 21.393 đồng/lít lên 21.359 đồng/lít, giảm 0,16%. Bên cạnh đó, trong tháng có Tết Nguyên đán Canh Tý nên đơn vị kinh doanh vận tải tăng phí phụ thu giá vé, tác động làm nhóm dịch vụ giao thông công cộng tăng 11,87%; dịch vụ bơm, rửa xe tăng 4,66% so với tháng trước.

7.2. Chỉ số giá vàng và Đô la Mỹ

Giá vàng thế giới tăng mạnh do căng thẳng thương mại Mỹ -Trung, giá vàng trong nước tăng mạnh chủ yếu do tác động từ thị trường thế giới, bình quân giá vàng 9999 trên địa bàn tỉnh dao động quanh mức 4.277.000 đồng/chỉ, tăng 3,71% so với tháng trước.

Tỷ giá USD trên địa bàn tỉnh dao động quanh mức 23.234 đồng/USD, giảm 0,03% so với tháng trước.

8. Vận tải

- Doanh thu hoạt động vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải ước tháng 01/2019 đạt 409,1 tỷ đồng, tăng 14,81% so với cùng kỳ; trong đó, doanh thu vận tải đường bộ đạt 356,6 tỷ đồng, tăng 14,75%; doanh thu kho bãi và các hoạt động dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 52,5 tỷ đồng, tăng 15,24% so với cùng kỳ.

- Doanh thu vận tải hành khách tháng 01/2020 ước đạt 167,2 tỷ đồng, tăng 17,09%; khối lượng vận chuyển đạt 5.006 nghìn hành khách, tăng 10,24% và luân chuyển đạt 476,3 triệu hành khách.km, tăng 11,21% so với cùng kỳ.

- Doanh thu vận tải hàng hoá tháng 01/2019 ước đạt 189,4 tỷ đồng, tăng 12,76%; khối lượng hàng hoá vận chuyển đạt 1.100 nghìn tấn, tăng 15,67% và luân chuyển đạt 171,7 triệu tấn.km, tăng 14,57% so với cùng kỳ.

9. Một số tình hình xã hội

9.1. Hoạt động văn hóa - tuyên truyền

Trong tháng 01 năm 2020, ngành Văn hoá - Thông tin chuẩn bị chào đón “Mừng Đảng, Mừng Xuân” nhất là công tác thông tin - tuyên truyền mừng sinh nhật Đảng lần thứ 90 (03/02/1930- 03/02/2020) thông qua hình thức treo băng rôn, pa nô sẽ được bố trí ở những nơi đông dân cư, nhất là xung quanh khu vực Hội xuân và các trung tâm huyện, thành phố. Thực hiện, biên tập 05 video clip, 10,92m2 pano cổ động, 04 tài liệu tuyên truyền xe loa, 02 phóng sự, 05 tiểu phẩm tình huống tuyên truyền luật giao thông đường bộ. Chọn lọc, hướng dẫn khai thác 06 phim truyện, 03 phim tài liệu, 03 phim hoạt hình và các chuyên mục phổ biến chính sách pháp luật, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, trang địa phương. Chọn lọc, biên tập các ca khúc ca ngợi Đảng, Bác Hồ, mừng Đảng, mừng Xuân và truyền thống yêu nước để khai thác và phục vụ người xem. Hoạt động chiếu phim lưu động thực hiện 36 buổi chiếu tại các huyện trong tỉnh, phục vụ 7.100 lượt người xem.

Bảo tàng tỉnh mở cửa thường xuyên phục vụ trên 6.159 lượt khách đến tham quan trong đó có 305 khách quốc tế. Thư viện tỉnh đã cấp 39 thẻ bạn đọc, phục vụ 89.307 lượt bạn đọc, luân chuyển 29.557 lượt tài liệu; bổ sung 1.297 bản sách nâng tổng số tài liệu lên 249.572 bản. Trưng bày, triển lãm tại phòng Trưng bày - triển lãm và đọc sách của thư viện 51 tài liệu nhân các ngày kỷ niệm trong tháng.

9.2. Hoạt động thể dục - thể thao

Thể dục thể thao quần chúng: Tổ chức và phối hợp tổ chức Giải Cờ tướng; Giải Võ cổ truyền mừng Đảng mừng Xuân Canh Tý 2020.

Thể thao thành tích cao: Cử đoàn vận động viên tham gia các giải thể thao theo kế hoạch. Xây dựng Kế hoạch tổ chức Giải xe đạp nữ quốc tế Bình Dương lần thứ X năm 2020 - Cúp Biwase, các chặng đi qua địa phận tỉnh Lâm Đồng; Kế hoạch tổ chức giải Siêu Marathon Quốc tế Dalat Ultra Trail - lần thứ IV và giải Xe đạp địa hình Quốc tế Dalat Victory Challenge năm 2020.

9.3. Giáo dục - đào tạo

Tổng kết bồi dưỡng đội tuyển HSG tỉnh, thi chọn HSGQG năm 2020, thi GV giỏi cấp huyện, thị, thành phố, thi chọn HSG lớp 12 cấp tỉnh. Toàn ngành giáo dục đang triển khai sơ kết, đánh giá xếp loại học kỳ 1, triển khai các nhiệm vụ trọng tâm học kỳ 2; tham gia các cuộc thi, hội thi cấp cơ sở và cấp tỉnh.

9.4. Công tác việc làm – an toàn lao động

Trong tháng 01/2020, đã giải quyết việc làm cho khoảng 1.740 người (trong đó tạo việc làm mới cho 330 lao động và xuất khẩu lao động 17 người).

Cấp giấy phép lao động cho 06 lao động người nước ngoài đang làm việc trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, trong đó: cấp mới: 02 người, cấp lại 02 người, xác nhận không thuộc diện cấp phép: 02 người.

9.5. Thực hiện chính sách Người có công, chương trình an sinh xã hội

Chủ động hướng dẫn tặng quà cho gia đình người có công nhân dịp Tết Nguyên đán Canh Tý năm 2020.

Chuẩn bị kịp thời nhiều phần quà để 5 đoàn của tỉnh đi thăm và tặng quà cho các đối tượng chính sách tại các địa phương.

Phối hợp với các địa phương tổ chức trao Thiếp mừng thọ tròn 100 tuổi của Chủ tịch Nước cho 172 cụ và Thư chúc thọ tròn 90 tuổi của Chủ tịch UBND tỉnh cho 1.502 cụ với tổng kinh phí thực hiện 1.441,5 triệu đồng; Phối hợp với Đoàn ĐBQH và Quỹ BTTE Việt Nam thăm và tặng quà tại 6 địa phương và 03 cơ sở BTXH cho 650 trẻ em nghèo, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn với kinh phí 440 triệu đồng.

Chủ động báo cáo tình hình số hộ, số khẩu có nguy cơ thiếu đói trong dịp Tết Nguyên đán Canh Tý và giáp hạt đầu năm 2020 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng với 1.605 hộ/5.731 khẩu, kinh phí 1.150,8 triệu (ngân sách cấp huyện).

9.6. Công tác Phòng chống tệ nạn xã hội

Đội kiểm tra liên ngành 178 tổ chức họp, đánh giá kết quả công tác năm 2019 và triển khai nhiệm vụ năm 2020.

Triển khai kịp thời các hoạt động trong đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm trong dịp Tết Nguyên đán Canh Tý năm 2020.

Tổng số người được cai nghiện, chữa trị trong tháng 01/2020 tại Cơ sở cai nghiện ma túy: 307 người. Tính đến 10/01/2020, Cơ sở cai nghiện ma túy đang quản lý 299 người nghiện.

9.7. Tai nạn giao thông

Trong tháng, Ban An toàn giao thông tỉnh ban hành kế hoạch số 251/KH-BATGT ngày 16/12/2019 về bảo đảm trật tự an toàn giao thông trong dịp Festival Hoa Đà Lạt 2019, Tết Dương lịch 2020, Tết Canh Tý và Lễ hội Xuân 2020; kế hoạch số 05/KH-BATGT ngày 06/01/2020 về Năm An toàn giao thông 2020; kế hoạch số 08/KH-BATGT ngày 07/01/2020 về phát động phong trào thi đua bảo đảm trật tự an toàn giao thông năm 2020; kế hoạch số 09/KH-BATGT ngày 07/01/2020 về tuyên truyền, vận động và xử lý vi phạm quy định về nồng độ cồn đối với người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ năm 2020 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; văn bản số 13/BATGT ngày 10/01/2020 về việc đẩy mạnh thực hiện Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia và Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ; thông báo danh sách xe ô tô hết niên hạn sử dụng từ ngày 01/01/2020 để các cơ quan chức năng biết, xử lý

Tình hình tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh tính từ ngày 16/12/2019 đến ngày 15/01/2020 xảy ra 13 vụ, giảm 02 vụ; số người chết là 07 người, giảm 07 người; số người bị thương là 12 người, tăng 04 người so với cùng kỳ. Đăng ký mới cho 789 ôtô và 6.389 môtô. Tổng số phương tiện đang quản lý: 63.183 xe ôtô; 1.037.384 xe môtô; 103 phương tiện đường thủy. Lực lượng Công an toàn tỉnh phát hiện, xử lý 5.523 trường hợp; tổng số tiền xử phạt là 3,9 tỷ đồng; tước 187 giấy phép lái xe; tạm giữ 33 ô tô, 751 mô tô.

Để thực hiện hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2020 ngay từ đầu năm tỉnh đã chỉ đạo các cấp, các ngành tiếp tục bám sát thực hiện các nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ X, Nghị quyết số 145/2015/HĐND ngày 11/12/2015 của HĐND tỉnh khóa IX về nhiệm vụ phát triển kinh tế 5 năm 2016 - 2020 đã đề ra; tập trung các nguồn lực để triển khai thực hiện 04 chương trình trọng tâm, 12 công trình, dự án trọng điểm của tỉnh và các công trình trọng điểm của các huyện, thành phố. Bên cạnh đó, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, tạo chuyển biến rõ trong thực hiện ba đột phá chiến lược; cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh; khuyến khích khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai; tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật; tập trung tinh giản biên chế, đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường kỷ luật, kỷ cương; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu. Tăng cường tiềm lực quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia, ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ. Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế, tạo môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước./.


Cục Thống kê Lâm Đồng

    Tổng số lượt xem: 295
  •  

Đánh giá

(Di chuột vào ngôi sao để chọn điểm)
  
Cổng thông tin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bản quyền thuộc về Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Địa chỉ: 6B Hoàng Diệu, Ba Đình, Hà Nội - ĐT: 080.43485; Phòng Hành chính - Văn phòng Bộ: 024.38455298; Fax: 024.38234453.
Trưởng Ban Biên tập: Nguyễn Như Sơn – Giám đốc Trung tâm Tin học; Email: banbientap@mpi.gov.vn
Ghi rõ nguồn Cổng thông tin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư (www.mpi.gov.vn) khi trích dẫn lại tin từ địa chỉ này.