Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ năm, ngày 9 tháng 12 năm 2021
English
a A
Ngày 14/10/2021-14:03:00 PM
Xin ý kiến dự thảo Thông tư hướng dẫn chi tiết lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP, dự án đầu tư có sử dụng đất (lần 3)
(MPI) - Ngày 13/10/2021, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có Văn bản số 6974/BKHĐT-QLĐT gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam về góp ý dự thảo Thông tư hướng dẫn chi tiết lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP, dự án đầu tư có sử dụng đất (lần 3).
Ảnh minh họa. Nguồn: MPI

Thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công và khoản 1 Điều 91 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, b khoản 30 Điều 89 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP), Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã xây dựng dự thảo Thông tư hướng dẫn chi tiết lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP, dự án đầu tư có sử dụng đất. Dự thảo Thông tư được gửi lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương tại các Văn bản số 1832/BKHĐT-QLĐT ngày 02/4/2021 (lần 1) và 6029/BKHĐT-QLĐT ngày 08/9/2021 (lần 2).

Để bảo đảm tính khả thi trong quá trình thực hiện, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi xin ý kiến lần 3 đối với nội dung liên quan đến dự án đầu tư có sử dụng đất, trong đó có quy định về phương pháp xác định giá sàn nộp ngân sách nhà nước (m3).

Dự thảo Thông tư được ban hành sẽ hướng dẫn việc lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu dự án PPP; yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dự án đầu tư có sử dụng đất.

Hướng dẫn nội dung liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất gồm: xác định danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất, đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 108 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và khai thác cơ sở dữ liệu về PPP theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 5 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Trong đó, về hướng dẫn việc xác định giá sàn nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư có sử dụng đất (m3), căn cứ xác định giá trị m3 gồm các thông tin : diện tích đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của dự án; tiền sử dụng đất, tiền thuê đất dự kiến được xác định theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 47 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP; thông tin của các khu đất, quỹ đất, thửa đất đã đấu giá thành công tại địa phương gồm: mục đích sử dụng, diện tích, địa điểm, giá khởi điểm, giá trúng đấu giá, thời điểm phê duyệt kết quả đấu giá và bảng giá đất của địa phương.

Nội dung xác định giá trị m3 bao gồm: xác định, phân loại phần diện tích đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của dự án; xác định các khu đất, quỹ đất tham chiếu và tính giá trị m3.

Về vai trò, trách nhiệm của cơ quan trong xác định m3 trong quá trình thực hiện xác định giá sàn nộp ngân sách nhà nước, căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, cấp có thẩm quyền xác định vai trò, trách nhiệm của bên mời thầu, cơ quan, bộ phận có chức năng về kế hoạch, đầu tư và các cơ quan có liên quan trong xác định giá trị m3. Việc xác định, phân loại diện tích có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thuộc dự án được căn cứ quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch, diện tích có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thuộc dự án được phân loại thành các phần đất tương ứng với mục đích sử dụng đất, bao gồm: phần đất ở; phần đất thương mại, dịch vụ; phần đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ và các phần đất có mục đích sử dụng khác các loại đất nêu trên.

Việc xác định khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu được thực hiện theo bốn nguyên tắc.

Một là, khu đất, quỹ đất, thửa đất đáp ứng các điều kiện dưới đây được sử dụng để tham chiếu: cùng mục đích sử dụng với một trong các phần đất như phần đất ở; phần đất thương mại, dịch vụ; phần đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ và các phần đất có mục đích sử dụng khác các loại đất nêu trên; có kết quả đấu giá thành công mà tổ chức, cá nhân trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật về đất đai trong vòng 02 năm trước ngày phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư của dự án đang xét;

Hai là, tương đồng về địa điểm được xác định, như: cùng địa bàn đơn vị hành chính cấp huyện nơi triển khai thực hiện dự án đang xét. Trường hợp dự án đang xét thuộc từ hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên, khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu được xác định trên địa bàn của tất cả các đơn vị hành chính này. Trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện nơi thực hiện không có khu đất, quỹ đất, thửa đất đáp ứng điều kiện nên trên, sử dụng khu đất, quỹ đất, thửa đất thuộc đơn vị hành chính cấp huyện khác của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có vị trí giáp ranh với đơn vị hành chính cấp huyện nơi thực hiện dự án tham chiếu. Trường hợp giáp ranh với nhiều đơn vị hành chính cấp huyện, việc xác định đơn vị hành chính cấp huyện khác do người có thẩm quyền xem xét, quyết định cụ thể...

Ba là, trường hợp khu đất, quỹ đất, thửa đất đã đấu giá đáp ứng điều kiện về thời gian tham chiếu, tương đối về địa điểm với khu đất, quỹ đất thực hiện dự án đang xem xét theo quy định tại các khoản trên nhưng có nhiều mục đích sử dụng thì phân chia khu đất, quỹ đất này thành các thành phần đất tương ứng với mục đích sử dụng đất để tham chiếu.

Bốn là, căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc không tham chiếu các khu đất, quỹ đất, thửa đất có tỷ lệ tăng qua đấu giá cao hơn 20% so với mức tăng bình quân sau trúng đấu giá của các khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu hoặc không tham chiếu các khu đất, quỹ đất, thửa đất có tỷ lệ phản ánh diễn biến bất thường khác; việc xác định tỷ lệ phản ánh diễn biến bất thường khác do người có thẩm quyền xem xét, quyết định cụ thể.

Đối với dự án không áp dụng được quy định chi tiết tại các Mục nêu trên, người có thẩm quyền xem xét, quyết định phương pháp lựa chọn các khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu và hệ số k phù hợp. Trong trường hợp này, tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời thầu phải thuyết minh chi tiết về cách thức xác định các thông số đầu vào tương ứng với phương pháp được chọn và lý do đề xuất để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, bảo đảm tuân thủ quy định tại Nghị định số 25/2020/NĐ-CP.

Dự thảo đang được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xin ý kiến./.

Thanh Loan
Bộ Kế hoạch và Đầu tư

  • Tổng số lượt xem: 505
  •  

Đánh giá

(Di chuột vào ngôi sao để chọn điểm)
  
Cổng thông tin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bản quyền thuộc về Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Địa chỉ: 6B Hoàng Diệu, Ba Đình, Hà Nội - ĐT: 080.43485; Phòng Hành chính - Văn phòng Bộ: 024.38455298; Fax: 024.38234453.
Trưởng Ban Biên tập: Nguyễn Như Sơn – Giám đốc Trung tâm Tin học; Email: banbientap@mpi.gov.vn
Ghi rõ nguồn Cổng thông tin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư (www.mpi.gov.vn) khi trích dẫn lại tin từ địa chỉ này.