Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ năm, ngày 26 tháng 5 năm 2022
English
a A
Ngày 19/01/2022-08:48:00 AM
Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
(MPI) - Ngày 18/01/2022, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 90/QĐ-TTg về Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.
Ảnh minh họa. Nguồn: MPI

Mục tiêu tổng quát của Chương trình là thực hiện giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo; hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo vượt lên mức sống tối thiểu, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, nâng cao chất lượng cuộc sống; hỗ trợ các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn.

Mục tiêu cụ thể, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều duy trì mức giảm 1,0 - 1,5%/năm; tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số giảm trên 3,0%/năm; 30% huyện nghèo, 30% xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn; tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo giảm từ 4 - 5%/năm.

Các kết quả và chỉ tiêu chủ yếu cần đạt được đến năm 2025, phấn đấu giảm 1/2 số hộ nghèo và hộ cận nghèo so với đầu kỳ theo chuẩn nghèo đa chiều của quốc gia; 100% các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo được hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội liên kết vùng, phục vụ dân sinh, sản xuất, thương mại, lưu thông hàng hóa và cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản; ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu…

Chương trình gồm 07 Dự án thành phần. Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo; Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng; Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững; Dự án 5: Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo; Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin; Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình.

Trong đó, Dự án 1 gồm 02 tiểu dự án. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo. Mục tiêu là xây dựng cơ sở hạ tầng liên kết vùng, thiết yếu, phục vụ dân sinh, sản xuất, lưu thông hàng hóa trên địa bàn các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; hỗ trợ các địa bàn nghèo phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tổng nhu cầu vốn thực hiện 22.110 tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ương 16.940 tỷ đồng (vốn đầu tư phát triển 15.400 tỷ đồng, vốn sự nghiệp 1.540 tỷ đồng). Ngân sách địa phương 2.920 tỷ đồng (vốn đầu tư phát triển 1.800 tỷ đồng, vốn sự nghiệp 1.120 tỷ đồng). Vốn huy động hợp pháp khác 2.250 tỷ đồng.

Tiểu dự án 2: Triển khai Đề án hỗ trợ một số huyện nghèo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn giai đoạn 2022-2025 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Mục tiêu hỗ trợ một số huyện nghèo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn giai đoạn 2022-2025; góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo bền vững. Tổng nhu cầu vốn thực hiện 3.050 tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ương 2.200 tỷ đồng (vốn đầu tư phát triển 2.000 tỷ đồng; vốn sự nghiệp 200 tỷ đồng). Ngân sách địa phương 300 tỷ đồng (vốn đầu tư phát triển 200 tỷ đồng; vốn sự nghiệp 100 tỷ đồng). Vốn huy động hợp pháp khác 550 tỷ đồng.

Dự án 2 với tổng nhu cầu vốn thực hiện 10.550 tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ương 7.550 tỷ đồng (vốn sự nghiệp); ngân sách địa phương 1.000 tỷ đồng (vốn sự nghiệp); vốn huy động hợp pháp khác 2.000 tỷ đồng.

Dự án 3 gồm 02 tiểu dự án. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp. Tổng nhu cầu vốn thực hiện 5.500 tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ương 3.000 tỷ đồng (vốn sự nghiệp); ngân sách địa phương 1.000 tỷ đồng (vốn sự nghiệp); vốn huy động hợp pháp khác 1.500 tỷ đồng. Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng. Tổng nhu cầu vốn thực hiện 2.000 tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ương 1.000 tỷ đồng (vốn sự nghiệp); ngân sách địa phương 500 tỷ đồng (vốn sự nghiệp); vốn huy động hợp pháp khác 500 tỷ đồng.

Dự án 4 gồm 03 tiểu dự án. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn. Tổng nhu cầu vốn thực hiện 15.300 tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ương 7.000 tỷ đồng (vốn đầu tư phát triển 2.000 tỷ đồng; vốn sự nghiệp 5.000 tỷ đồng); ngân sách địa phương 4.800 tỷ đồng (vốn đầu tư phát triển 300 tỷ đồng; vốn sự nghiệp 4.500 tỷ đồng); vốn huy động hợp pháp khác 3.500 tỷ đồng. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Tổng nhu cầu vốn thực hiện 570 tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ương 270 tỷ đồng (vốn sự nghiệp); ngân sách địa phương 200 tỷ đồng (vốn sự nghiệp); vốn huy động hợp pháp khác 100 tỷ đồng. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững. Tổng nhu cầu vốn thực hiện 2.610 tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ương 1.950 tỷ đồng (vốn đầu tư phát triển 600 tỷ đồng, vốn sự nghiệp 1.350 tỷ đồng); ngân sách địa phương 550 tỷ đồng (vốn đầu tư phát triển 400 tỷ đồng, vốn sự nghiệp 150 tỷ đồng); vốn huy động hợp pháp khác 110 tỷ đồng.

Dự án 5 với tổng nhu cầu vốn thực hiện 8.000 tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ương 4.000 tỷ đồng (vốn sự nghiệp); ngân sách địa phương 1.000 tỷ đồng (vốn sự nghiệp); vốn huy động hợp pháp khác 3.000 tỷ đồng.

Dự án 6 gồm 02 tiểu dự án. Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin. Tổng nhu cầu vốn thực hiện 2.120 tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ương 1.500 tỷ đồng (vốn sự nghiệp); ngân sách địa phương 120 tỷ đồng (vốn sự nghiệp); vốn huy động hợp pháp khác 500 tỷ đồng. Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều. Tổng nhu cầu vốn thực hiện 800 tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ương 600 tỷ đồng (vốn sự nghiệp); ngân sách địa phương 100 tỷ đồng (vốn sự nghiệp); vốn huy động hợp pháp khác 100 tỷ đồng.

Dự án 7 gồm 02 tiểu dự án. Tiểu dự án 1: Nâng cao năng lực thực hiện Chương trình. Tổng nhu cầu vốn thực hiện 1.500 tỷ đồng. Trong đó ngân sách trung ương 1.300 tỷ đồng (vốn sự nghiệp); ngân sách địa phương 100 tỷ đồng (vốn sự nghiệp); vốn huy động hợp pháp khác 100 tỷ đồng. Tiểu dự án 2: Giám sát, đánh giá. Tổng nhu cầu vốn thực hiện 890 tỷ đồng, Trong đó ngân sách trung ương 690 tỷ đồng (vốn sự nghiệp); ngân sách địa phương 100 tỷ đồng (vốn sự nghiệp); vốn huy động hợp pháp khác 100 tỷ đồng.

Tổng nguồn vốn thực hiện Chương trình giai đoạn 2021-2025 tối thiểu là 75.000 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách trung ương 48.000 tỷ đồng (vốn đầu tư phát triển 20.000 tỷ đồng; vốn sự nghiệp 28.000 tỷ đồng); vốn ngân sách địa phương 12.690 tỷ đồng (vốn đầu tư phát triển 1.700 tỷ đồng, vốn sự nghiệp 10.990 tỷ đồng); huy động hợp pháp khác 14.310 tỷ đồng. Chính phủ có giải pháp huy động các nguồn lực hợp pháp khác đề cùng với nguồn lực ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình bảo đảm hiệu quả.

Tại Quyết định, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năng cơ quan tổng hợp Chương trình, tổng hợp nhu cầu, dự kiến phân bổ kinh phí, chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể thực hiện Chương trình vào kế hoạch giai đoạn 2021-2025 và kế hoạch hàng năm, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp, cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư từ ngân sách trung ương cho Chương trình theo tiến độ và kế hoạch đầu tư trung hạn, hằng năm, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định./.

Thúy Quyên
Bộ Kế hoạch và Đầu tư

  • Tổng số lượt xem: 611
  •  

Đánh giá

(Di chuột vào ngôi sao để chọn điểm)
  
Cổng thông tin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bản quyền thuộc về Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Địa chỉ: 6B Hoàng Diệu, Ba Đình, Hà Nội - ĐT: 080.43485; Phòng Hành chính - Văn phòng Bộ: 024.38455298; Fax: 024.38234453.
Trưởng Ban Biên tập: Nguyễn Như Sơn – Giám đốc Trung tâm Tin học; Email: banbientap@mpi.gov.vn
Ghi rõ nguồn Cổng thông tin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư (www.mpi.gov.vn) khi trích dẫn lại tin từ địa chỉ này.